BẤM ĐỂ XEM ĐIỂM THI ĐẠI HỌC 2014 NHANH NHẤT NHẤT TẠI Tuyensinh247.com hot

Home » Đáp án tốt nghiệp môn Văn » Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn văn năm 2013

Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn văn năm 2013

Đáp án đề thi 2014 van thpt 231x1024 Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn văn năm 2013Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn văn năm 2013

Đã có đề thi, đáp án, hướng dẫn giải chi tiết đề thi tốt nghiệp môn văn năm 2013. Đáp án hệ thpt bộ giáo dục đào tạo cập nhật vào chiều 4/6/2013.

>> Đáp án đề thi thử tốt nghiệp môn văn 2013

>> Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2013

Đáp án đề thi 2014 893499401645   Ng%E1%BB%AF V%C4%83n L%E1%BB%9Bp 12 %28T%E1%BA%ADp 1   TB l%E1%BA%A7n 3%29 %28Chu%E1%BA%A9n%29.652x928.w.b Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn văn năm 2013

 (*) Đề thi tốt nghiệp môn văn 2013

Đáp án đề thi 2014 dap an de thi mon van tot nghiep 2013 Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn văn năm 2013

(*) Đáp án đề thi môn văn 2013

Câu 1:

- Thái độ của bà mẹ khi thấy vòng hoa trên mộ con mình: ngạc nhiên, không hiểu tại sao lại có vòng hoa như thế.

- Hình ảnh vòng hoa có ý nghĩa:

+ Phản ánh niềm tin trong lòng người mẹ vì có người hiểu, trân trọng và tiếp bước con đường của con mình.

+ Thể hiện mơ ước và hy vọng về sự thay đổi trong mối quan hệ giữa quần chúng với người làm cách mạng để quần chúng ủng hộ người cách mạng và người cách mạng gắn bó với quần chúng.

Câu 2.(3.0 điểm)

Thí sinh phải đáp ứng yêu cầu căn bản của đề bài : viết một bài văn ngắn khoảng 400 từ bày tỏ suy nghĩ về hành động dũng cảm cứu người của học sinh Nguyễn Văn Nam.

Thí sinh có thể trình bày nội dung theo những cách thức khác nhau. Sau đây là một số gợi ý cần có :

• Giới thiệu câu chuyện cứu người của học sinh Nguyễn Văn Nam được đăng tải trên Thanh Niên Online ngày 06/05/2013 và khẳng định câu chuyện đó gợi lên nhiều suy nghĩ.

• Những phẩm chất cao quý của con người là lòng nhân ái, đức hy sinh, sự dũng cảm…  Câu chuyện về việc cứu người chết đuối của Nguyễn Văn Nam là một minh chứng hùng hồn cho những đức tính cao đẹp ấy của con người, nhất là đức tính dũng cảm. Nghe tiếng kêu cứu có người đuối nước dưới sông, Nam liền chạy đến. Thấy một nhóm học sinh đang chới với dưới nước Nam đã nhảy xuống lần lượt cứu được cả năm người nhưng riêng Nam thì kiệt sức và bị dòng nước cuốn trôi.

• Hành động dũng cảm cứu người của Nam cho thấy em chẳng những em là một người dũng cảm đến mức xả thân mà còn là một người có tấm lòng nhân ái, không ngại hy sinh để cứu người. Đó là một hành động rất cao quý, đáng khen, đáng ngưỡng mộ. Nó chẳng những biểu hiện phẩm chất cao đẹp của bản thân em mà còn nói lên phẩm chất đẹp đẽ của thế hệ trẻ Việt Nam, của con người Việt Nam. Hành động ấy là kết quả của công phu giáo dục của gia đình, nhà trường và xã hội. Nó còn là một tấm gương cho nhiều người để họ tự soi lại mình trong cuộc sống.

• Từ hành động dũng cảm của Nam, ta có thể có nhiều suy nghĩ về sự dũng cảm, lòng nhân ái, hy sinh.

• Lòng nhân ái, sự dũng cảm, hy sinh thân mình vì đồng loại là một truyền thống của người Việt Nam và một nét đẹp trong văn hóa Việt Nam. Nó đã kết tinh và biểu hiện qua hình ảnh những danh nhân, những anh hùng và cả những con người bình dị của đất nước Việt Nam. Nó là một nguồn sức mạnh tinh thần to lớn, hun đúc nên tâm hồn con người Việt Nam “Lưng đeo gươm, tay mềm mại bút hoa”.

• Câu chuyện của Nam đã giúp chúng ta cảm thấy yêu đời hơn, yêu người hơn và thấy cuộc đời đẹp hơn vì vẫn còn đó những con người tốt đẹp trong hoàn cảnh khó khăn và bất trắc đã không tiếc mạng sống của mình để hy sinh cứu người. Câu chuyện tạo trong chúng ta niềm tin rằng con người hôm nay dù sống trong nhịp độ hối hả, khẩn trương nhưng không phải là vô cảm trước tai nạn, hiểm nguy và nỗi đau của đồng loại. Hành động của Nam là một tấm gương sáng và đẹp để cho lứa tuổi học sinh noi theo.

• Tuy nhiên, trong cuộc sống, cũng có những trường hợp do nhiều lý do, người ta đã trở nên ích kỷ, hèn nhát và dửng dưng trước những khó khăn, đau khổ của người khác. Cho nên so sánh với hành động của Nam, dù với bất cứ lý do gì những biểu hiện ích kỷ, hèn nhát, dửng dưng đều đáng lên án.

• Cuộc đời phức tạp. Có những kẻ lợi dụng lòng nhân ái, sự hy sinh của người khác để trục lợi. Do đó, nhân ái, hy sinh, dũng cảm nhưng chúng ta cần tỉnh táo, sáng suốt, cân nhắc và suy nghĩ khi hành động để không phải hy sinh vô lý và vô nghĩa.

Câu chuyện cứu người của Nguyễn Văn Nam là một tấm gương sáng, một hình ảnh đẹp, một cảnh thương tâm cao cả đã gây xúc động và sẽ còn tiếp tục gây xúc động cho mọi người.

Câu 3a.

1. Nội dung: Các em có thể làm bài bằng nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản nhất sau đây:

- Khái quát về nhân vật Mị:

+ Trẻ, đẹp

+ Có tài thổi lá giỏi như thổi sáo

+ Nhưng do chữ hiếu sống trong thân phận cô dâu trừ nợ.

- Dù bị đày đoạ đến mất cả nhân hình, nhân tính nhưng Mị vẫn khao khát sống qua diễn biến tâm lí – hành động trong đêm xuân tình.

+ Khi đào sâu hiện thực, nhà văn phát hiện con đường tất yếu đưa số phận đến ánh sáng qua khát vọng sống xuất phát từ ngòi bút tạo diễn biến tâm lí và hành động trong đêm xuân tình rất đặc sắc của tác giả.

+ Cảnh tượng đêm xuân ở làng Mèo được miêu tả với những nét đặc trưng của vùng cao vẫn chưa tác động đến tâm hồn của Mị.

+ Cho đến lúc, tiếng sáo xuất hiện tác động trực tiếp đến tâm hồn khao khát sống và lòng yêu đời của Mị để “cô dâu trừ nợ”  uống rượu (phân tích cách uống “ừng ực từng bát lớn” làm con người say trong trạng thái tỉnh, nhắc nhở bản thân nén cơn giận bởi vì còn sống trên mảnh đất của cái ác).

+ Dấu hiệu đầu tiên của tâm hồn khao khát sống là nhớ quá khứ hạnh phúc dẫn đến hành động thắp sáng đèn lên rồi vấn tóc, mặc váy hoa thực hiện hành động “đi chơi” (phân tích khát vọng: “Mị muốn đi chơi – Mị sắp đi chơi”)

+ Kết quả: khi sự sống trở về, dù bị A Sử trói đứng, Mị vẫn theo tiếng sáo để “đi chơi” trong đêm xuân tình ngoài kia mang ý nghĩa về sự hồi sinh của nhân vật. (phân tích hình ảnh Mị bị A Sử trói đứng: thắt lưng – thúng sợi đay – tóc quấn lên cột nhà)

2. Nghệ thuật:

- Xây dựng nhân vật sinh động, đa dạng, đậm cá tính: ngoại hình, thân phận, diễn biến tâm lí.

- Cảnh sắc thiên nhiên

- Cách trần thuật tự nhiên, ngôn ngữ đậm màu sắc miền núi.

- Sử dụng chi tiết “đắt” về hình ảnh Mị bị trói đứng vừa tạo hình, vừa gợi cảm.

Câu 3b.

I. GIỚI THIỆU

- Đất Nước là nguồn cảm hứng chủ đạo trong sáng tác văn học, đặc biệt là trong thơ ca hiện đại. Một trong những nhà thơ tiêu biểu của thời kì chống Mĩ là Nguyễn Khoa Điềm. Ông đã thể hiện những cảm nhận và suy nghĩ của mình về Đất Nước trong trường ca Mặt đường khát vọng.

13 dòng thơ là hiện thực đời thường thật cụ thể, gần gũi, gắn bó với mỗi người của chúng ta.

II. NỘI DUNG (Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo những ý cơ bản sau đây)

Nguyễn Khoa Điềm đã nêu những định nghĩa đa dạng, phong phú về Đất Nước, từ chiều sâu của văn hóa dân tộc, xuyên suốt chiều dài của thời gian lịch sử đến chiều rộng của không gian Đất Nước.

1. ĐẤT NƯỚC GẮN LIỀN VỚI NHỮNG KỶ NIỆM THÂN THƯƠNG.

Đất là nơi anh đến trường,
    Nước là nơi em tắm,

2.  ĐẤT NƯỚC LÀ NƠI KHẮC GHI NHỮNG KỈ NIỆM RIÊNG TƯ THƠ MỘNG TUYỆT VỜI:

Đất Nước là nơi ta hò hẹn.
   Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm.

3.  ĐẤT NƯỚC CÒN LÀ GIANG SƠN YÊU QUÝ QUA LÀN ĐIỆU DÂN CA TRỮ TÌNH:

   Đất là nơi “con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc”,
   Nước là nơi “con cá ngư ông móng nước biển khơi”.

4.  ĐẤT NƯỚC LÀ CỘI NGUỒN CỦA DÂN TỘC – MỘT DÂN TỘC CAO QUÝ

Cùng với thời gian đằng đẵng, hình ảnh đất nước còn trải rộng trong không gian mênh mông, nơi phát sinh và phát triển của cộng đồng dân Việt từ thuở sơ khai qua truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên:

Đất là nơi Chim về…
  Nước là nơi Rồng ở
  Lạc Long Quân và Âu Cơ,
  Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng.

5. NHẬN ĐỊNH CHUNG

- Hình ảnh đất nước trong đoạn thơ muôn màu muôn vẻ, sinh động lạ thường, lắng đọng trong tâm tưởng qua những liên tưởng kì thú.

- Ý nghĩa về đất nước được nhà thơ diễn đạt qua chiều dài của thời gian – đất nước đã có từ lâu đời – và qua chiều rộng của không gian – đất nước là cội nguồn của dân tộc.

III. KẾT LUẬN

Nhà thơ cũng vận dụng rộng rãi các chất liệu văn hóa dân gian, từ ca dao, dân ca đến các truyền thuyết lịch sử, từ phong tục, tập quán đến sinh hoạt, lao động của dân tộc ta qua những hình ảnh, ngôn ngữ nghệ thuật đậm đà tính dân tộc và giàu chất trí tuệ.

Lý Tú Anh, Hồ Kỳ Thuận, Nguyễn Hữu Dương

 

Đáp án tham khảo môn Văn từ tổ Giáo viên Hocmai
Câu 1: Ý nghĩa của chi tiết hình ảnh Vòng hoa trên mộ Hạ Du

- Giới thiệu khái quát: Chi tiết hình ảnh vòng hoa trên mộ Hạ Du là một chi tiết nghệ thuật độc đáo, mang nhiều ý nghĩa nội dung và giá trị nghệ thuật sâu sắc, thể hiện chủ đề tư tưởng tác phẩm và tài năng nghệ thuật nhà văn.
- Tái hiện chi tiết: Chi tiết vòng hoa trên mộ Hạ Du xuất hiện ở cuối truyện ngắn Thuốc (Lỗ Tấn). Một buổi sáng thanh minh, bà mẹ Hạ Du ra thăm mộ con và ngỡ ngàng trước hình ảnh mình bắt gặp: một vòng hoa “hồng hồng trăng trắng” nằm khum khum trên nấm mộ con trai bà. Vốn là mộ của một kẻ tử tù chết chém, bị coi thường, bị khinh rẻ, bị hiểu lầm, bà vẫn đinh ninh sẽ chẳng ai thèm đoái hoài tới nấm mộ và người đã khuất. Hình ảnh vòng hoa khiến bà thực sự ngạc nhiên đến ngỡ ngàng. Trong khoảnh khắc bà không hiểu chuyện gì đã xảy ra, không biết ai đã mang vòng hoa đến đặt trước mộ con bà. Cuối cùng, trong sự xúc động đã lên đến cao trào, bà òa lên tiếng khóc thảm thiết.
- Ý nghĩa của hình ảnh:
+ Ý nghĩa nội dung:
Vòng hoa như một hình ảnh thể hiện tấm lòng ưu ái của nhà văn Lỗ Tấn đối với cuộc đời và sự nghiệp, sự hi sinh của những người cách mạng như Hạ Du. Ông yêu quý, trân trọng người chiến sĩ cách mạng ấy.
Vòng hoa cũng thể hiện niềm lạc quan, tin tưởng vào một tương lai tươi sáng của cách mạng Trung Quốc khi đã có người thấu hiểu và cảm thông cho người chiến sĩ cách mạng. Vòng hoa cũng là dấu hiệu tốt lành, là lời khẳng định sẽ có những con người tiếp tục đứng lên làm cách mạng, tiếp bước con đường mà Hạ Du và những đồng chí của anh đang đi, hoàn thành sự nghiệp mà anh còn dang dở.
+ Ý nghĩa nghệ thuật:
Hình ảnh vòng hoa trên mộ Hạ Du là một chi tiết nghệ thuật độc đáo góp phần thể hiện chủ đề tư tưởng tác phẩm và tài năng nghệ thuật truyện ngắn bậc thầy của Lỗ Tấn khi xây dựng được một hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng. Nó là chi tiết cuối, khép lại thiên truyện nhưng lại mở ra cho người đọc biết bao cảm xúc và liên tưởng, tạo nhiều dư ba, phấn chấn trong lòng người. Làm đối trọng với hình ảnh bánh bao tẩm máu người, hình ảnh vòng hoa trên mộ Hạ Du thể hiện tấm lòng nhân ái, nỗi niềm trăn trở và niềm tin son sắt của Lỗ Tấn vào tiền đồ cách mạng, vào sự đổi thay, thức tỉnh của quốc dân.

Câu 2. Về lòng dũng cảm và tấm gương hi sinh quên mình của Nguyễn Văn Nam

2.1. Giải thích vấn đề: Thông qua câu chuyện về hành động của bạn Nguyễn Văn Nam, người đọc (nhất là những bạn trẻ) cần suy nghĩ nghiêm túc về lòng dũng cảm, về tình yêu thương, sự hi sinh vì cộng đồng.
2.2. Bình luận, chứng minh:
- Ca ngợi những tấm gương về lòng dũng cảm, tình yêu thương và sự hi sinh vì người khác:
- Phê phán những biểu hiện của thói ích kỉ, vụ lợi, sự vô cảm, vô trách nhiệm với bản thân và cộng đồng của không ít bạn trẻ hiện nay.
2.3. Bài học nhận thức và hành động
- Bài học nhận thức: Cần nâng cao ý thức về trách nhiệm với bản thân và cộng đồng, đề cao, tôn vinh để nhân rộng các tấm gương cao đẹp ấy.
- Bài học hành động: Có hành động thiết thực vì cộng đồng.

Câu 3a. Diễn biến tâm trạng của Mị

1. Mở bài
- Giới thiệu tác giả Tô Hoài: cây bút văn xuôi xuất sắc của văn học Việt Nam hiện đại với sự nghiệp văn học đồ sộ trên nhiều thể loại. Trong thời kì kháng chiến chống Pháp, ông đặc biệt nặng lòng với đất và người miền Tây, với những phong tục tập quán và cuộc sống của con người vùng cao Tây Bắc.
- Giới thiệu tác phẩm: Vợ chồng A Phủ là truyện ngắn tiêu biểu của Tô Hoài, được trích trong tập Truyện Tây Bắc (tác phẩm giành giải nhất cuộc cuộc thi báo Văn nghệ 1953-1954, cùng với Đất nước đứng lên của Nguyên Ngọc).
- Giới thiệu vấn đề cần phân tích: Mị là nhân vật trung tâm của tác phẩm, thể hiện tập trung nhất ý đồ tư tưởng và tài năng nghệ thuật của nhà văn. Diễn biến tâm trạng và hành động của Mị trong đêm tình mùa xuân là minh chứng sinh động cho nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật và tấm lòng nhân đạo của Tô Hoài.

2. Thân bài.
- Tóm tắt diễn biến cuộc đời, số phận Mị trước đêm tình mùa xuân: Vốn là một cô gái xinh đẹp, tài hoa, yêu tự do nhưng bởi sự bất công, sự bóc lột của bọn phong kiến miền núi (cường quyền) và những hủ tục lạc hậu (thần quyền), Mị đã phải trở thành con dâu gạt nợ, thành nô lệ cho nhà thống lí, bị bóc lột, bị hành hạ, bị đối xử như súc vật. Tưởng như bao nhiêu đọa đày ấy đã hủy diệt sức sống của cô gái trẻ.
- Diễn biến tâm lí của Mị trong đêm tình mùa xuân
+ Sự thay đổi trong thiên nhiên: Mùa xuân về với Hồng Ngài mang theo sức sống mới cho thiên nhiên, con người nơi đây (dẫn chứng: những cơn gió thổi vào mái gianh vàng ửng, những thiếu nữ mang váy xòe phơi trên đá chuẩn bị cho những cuộc chơi, lũ trẻ vui đùa trên sân …). Mùa xuân (của đất trời) đã mang lại sức sống mới cho con người, thổi vào cuộc sống vốn trầm lặng của người vùng cao làn gió mới, phơi phơi xuân tình.
+ Diễn biến tâm lí và hành động của Mị:
* Diễn biến 1: Mị nghe thấy tiếng hát (của những đôi lứa yêu nhau), tiếng sáo (5 lần tiếng sáo xuất hiện và được miêu tả vô cùng chi tiết, kĩ lưỡng: từ xa đến gần, từ âm thanh của thế giới bên ngoài đến nỗi ám ảnh nội tâm). Tiếng hát, tiếng sáo ấy nhắc nhớ Mị về một quá khứ tươi đẹp, về một cô Mị trẻ trung phơi phới đầy sức sống, khát sống, khát yêu. Tiếng hát, tiếng sáo như một âm thanh của ngoại giới làm sống lại khao khát vẫn bấy lâu ẩn chứa trong tâm hồn người thiếu phụ vùng cao. Tiếng sáo, tiếng hát cũng nhắc nhớ Mị về thực tại, về những bất công phí lí mà mình phải chịu.
* Diễn biến 2: Mị uống rượu. Đây thực sự là một hành động nổi loạn của nhân tính, đánh dấu quá trình thức tỉnh của Mị. Cô uống ừng ực từng bát lớn, uống như nuốt vào trong bao nhiêu căm giận, tủi hờn. Cô nghĩ “người ta uống được sao Mị không được uống?”. Cô đã ý thức mình như một con người, từ bỏ kiếp sống câm lặng, súc vật, đồ vật trong nhà thống lí. Nhưng ngay khi ý thức về bản thân trở lại, cô lại lặng lẽ bước vào phòng, ngồi trên giường và nghĩ nếu có nắm lá ngón chắc mình sẽ ăn ngay cho chết. Ý thức làm người trở lại, đối diện với thực tại tăm tối, cô không chấp nhận kiếp sống ngựa trâu mà mong tìm sự giải thoát. Muốn chết cũng là một biểu hiện của lòng khát sống, sống cho ra sống.
* Diễn biến 3: Mị muốn đi chơi. Đây lại là hành động nổi loạn thứ hai. Cô bước đến góc nhà, với chiếc váy, xắn miếng mỡ khêu đèn cho thêm sáng. Cô muốn thắp sáng cuộc đời tăm tối, tủi cực của mình. Hành động này thể hiện sức sống bấy lâu bị vùi dập, tiềm tàng trong Mị nay đã vùng lên mạnh mẽ. Khát vọng hạnh phúc đã chiến thắng những sợi dây ràng buộc của cường quyền, thần quyền. Muốn đi chơi là muốn được tự do, muốn được hạnh phúc, muốn được sống trọn vẹn làm người.
* Diễn biến 4: Mị bị A Sử trói. Khát vọng bùng lên nhưng lại bị vùi dập tàn nhẫn. A Sử về, trói nghiến Mị bằng một thúng sợi đay, quấn tóc cô quanh cột.
* Diễn biến 5: Mị dần tỉnh ra và đau đớn trở lại thực tại. Bị trói đứng trên cột, đầu Mị vẫn văng vẳng tiếng sáo, tiếng hát gọi bạn tình. Nhưng rồi cô sớm trở về thực tại khi vùng bước đi và gặp phải những lằn dây trói đang xiết chặt quanh da thịt. Tiếng chân ngựa đầu nhà nhắc nhớ cô về thân phận ngựa trâu. Mị nghĩ mình không bằng con trâu, con ngựa. Cô cúi đầu cam chịu. Nhưng một khi ngọn lửa sống đã bùng lên thì không thể bị dập tắt. Sợi dây trói chỉ có thể trói buộc thân thể cô chức không thể trói được tâm hồn yêu tự do.
- Ý nghĩa nghệ thuật: Diễn biến tâm lí và hành động của Mị thể hiện tấm lòng nhân ái của nhà văn khi phát hiện và trân trọng khát vọng sống của con người dù bị đọa đày tàn nhẫn. Nó cũng thể hiện tài năng bậc thầy của Tô Hoài trong việc miêu tả tâm lí nhân vật.
=> Đánh giá chung: Qua diễn biến tâm lí nhân vật Mị trong đêm tình mùa xuân, người đọc nhận ra giá trị nhân đạo sâu sắc và giá trị hiện thực (tố cáo các thế lực phong kiến miền núi) của tác phẩm. Đồng thời, một lần nữa minh chứng cho tài năng nghệ thuật của nhà văn.

3. Kết bài. 
- Đánh giá khái quát tài năng nghệ thuật của Tô Hoài trong việc miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật đồng thời khẳng định tư tưởng nhân đạo sâu sắc của nhà văn.

Câu 3b. Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm

1. Mở bài
- Giới thiệu tác giả: Nguyễn Khoa Điềm là gương mặt tiêu biểu của văn học Việt Nam hiện đại, giọng thơ sôi nổi, tiêu biểu cho thế hệ thanh niên trong các vùng đô thị tạm chiếm trong giai đoạn khốc liệt nhất của cuộc kháng chiến chống Mĩ. Thơ Nguyễn Khoa Điềm có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa mạch cảm xúc dạt dào và những suy tư, chiêm nghiệm vô cùng sâu sắc.
- Giới thiệu tác phẩm: Đoạn trích Đất Nước trích từ chương V trường ca Mặt đường khát vọng, được sáng tác tại chiến khu Trị Thiên trong những ngày phong trào đấu tranh chống Mĩ Ngụy đang sục sôi. Tác phẩm thể hiện những suy tư sâu sắc của nhà thơ về cội nguồn Đất Nước là cơ sở cho tình yêu nước, cho niềm tin tất thắng của cuộc đấu tranh.
- Giới thiệu đoạn trích: Đoạn trích thơ cần phân tích tập trung lí giải Đất Nước ở chiều không gian địa lí với rất nhiều chất liệu văn hóa dân gian.
2. Thân bài:
- Khái quát chung về phần đầu bài thơ: nhận thức chung về Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm
- Đoạn thơ dùng hình thức độc đáo để cắt nghĩa, lí giải Đất Nước: cách tách từ (triết tự).
- Đất Nước hiện hình trong rất nhiều không gian khác nhau:
+  Những không gian quen thuộc: ngôi trường, dòng sông.
+ Đất nước xuất hiện trong không gian yêu thương tình nghĩa (nơi ta hò hẹn, nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm) => Phân tích hình ảnh chiếc khăn: biểu tượng của nỗi nhớ (dẫn chứng trong ca dao)
+ Đất nước hiện lên qua không gian kì vĩ, tráng lệ của gấm vóc giang sơn: “hòn núi bạc”, “nước biển khơi” …
+ Đất Nước còn là không gian sinh tồn, quần tụ và sinh cơ lạc nghiệp của cả cộng đồng: “nơi dân mình đoàn tụ”, nơi rồng ở, nơi chim về => cội nguồn dân tộc qua việc nhắc lại truyền thuyết Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Đất nước gắn liền với những hoạt động, những sinh hoạt văn hóa, lao động sản xuất bình dị, thân thiết mà rất đỗi thiêng liêng của con người: học tập, lao động, sản xuất, yêu thương, sinh cơ, lập nghiệp, … Cùng với đó là những truyền thống cao đẹp của dân tộc: truyền thống hiếu học, nghĩa tình, tinh thần đoàn kết, ý thức cội nguồn …
==> Đất nước vừa gần gụi thân quen vừa lớn lao kì vĩ gợi trong ta niềm yêu quý, tự hào.
- Đặc sắc nghệ thuật:
+ Thể thơ tự do với những câu thơ dài ngắn đan xen như mạch kể câu chuyện, khi thủ thỉ tâm tình, khi thì trào lên xúc động như dòng chảy miên viễn của thời gian, như tầm bao quát mênh mông của không gian đất nước.
+ Giọng điệu trữ tình, chính luận
+ Nghệ thuật đối, lặp tạo nên tính nhạc cho đoạn thơ
+ Cách triết tự để định nghĩa mang lại cái nhìn mới mẻ, đa chiều cho khái niệm Đất Nước.
+ Sử dụng vô cùng hiệu quả các chất liệu văn hóa dân gian: Ca dao, thần thoại, truyền thuyết … để thêm một lần nữa khẳng định tư tưởng xuyên suốt: Đất Nước của Nhân dân.
- Liên hệ tới các sáng tác khác về Đất nước (Đất nước của Nguyễn Đình Thi)
=> Tình yêu quê hương, đất nước lắng đọng trong cảm xúc của nhà thơ
- Liên hệ bản thân
3. Kết luận
- Đánh giá khái quát về những thành công, những đặc sắc trong nội dung, nghệ thuật của đoạn trích.

Tham khảo đề thi thử tốt nghiệp môn văn 2013 – Đề số 1

     SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM              ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT THAM KHẢO

TRƯỜNG THPT CAO BÁ QUÁT                      

                                      MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 12

Thời gian 150 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I: Phần dùng chung cho tất cả thí sinh

Câu 1: (2 điểm)

Trình bày vắn tắt về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Hê-minh-uê.

Câu 2: (3 điểm)

Có một nhà xã hội học, trong khi đi tìm hiểu thực tế cho đề tài của mình sắp viết thì gặp một trường hợp khá thú vị:

          Anh A và anh B đều có một người cha nghiện ngập và vũ phu. Sau này, anh A trở thành một chàng trai luôn đi đầu trong công tác phòng chống tệ nạn xã hội và bạo lực gia đình. Còn anh B thì lại là một phiên bản của cha anh. Nhà xã hội học đã đặt cùng một câu hỏi cho cả hai người: “Điều gì khiến anh trở nên như thế ?”

          Và nhà xã hội học đã nhận được cùng một câu trả lời: “Có một người cha như thế, nên tôi phải như thế”.

Anh, chị hãy viết một bài luận ngắn (không quá 400 từ), trình bày suy nghĩ của mình về câu chuyện trên.

PHẦN II: Phần dành riêng cho từng ban. Thí sinh học ban nào thì làm theo ban đó.

Câu 3a: (5 điểm) Dành cho thí sinh học chương trình chuẩn

Phân tích nhân vật Chiến trong truyện ngắn “Những đứa con trong gia đình” của nhà văn Nguyễn Thi.

Câu 3b: (5 điểm) Dành cho thí sinh học chương trình nâng cao

Anh, chị hãy phân tích đoạn văn sau:

“Rượu đã tan lúc nào. Người về, người đi chơi đã vãn cả. Mị không biết, Mị vẫn ngồi trơ một mình giữa nhà. Mãi sau Mị mới đứng dậy, nhưng Mị không bước ra đường chơi, mà từ từ bước vào buồng. Chẳng năm nào A Sử cho Mị đi chơi Tết. Mị cũng chẳng buồn đi. Bấy giờ Mị ngồi xuống giường, trông ra cái cửa sổ lỗ vuông mờ mờ trăng trắng. Đã từ nãy, Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm Tết ngày trước. Mị trẻ lắm. Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn đi chơi. Bao nhiêu người có chồng cũng đi chơi ngày Tết. Huống chi A Sử với Mị, không có lòng với nhau mà vẫn phải ở với nhau ! Nếu có nắm là ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay, chứ không buồn nhớ lại nữa. Nhớ lại, chỉ thấy nước mắt ứa ra. Mà tiếng sáo gọi bạn yêu vẫn lửng lơ bay ngoài đường.

Anh ném pao, em không bắt

                             Em không yêu, quả pao rơi rồi …”

 

(Trích “Vợ chồng A Phủ – Tô Hoài,

Ngữ Văn 12, tập 2)          

                                                                   Hướng dẫn Giải đề thi

                                                   Môn Văn khối 12

PHẦN I: Phần dùng chung cho tất cả thí sinh

Câu 1: (2 điểm)  HS cần nêu được các ý:

- Huê-minh-uê (1899-1961) là nhà văn vĩ đại người Mỹ, đạt giải Nobel văn học năm 1954.(0,5đ)

- Ông tham gia cả hai cuộc đại chiến thế giới lần thứ nhất và thứ hai (chống phát xít).(0,5đ)

- Huê-minh-uê là nhà văn đề xướng và thực thi nguyên lí “Tảng băng trôi” trong sáng tác văn chương.(0,5đ)

- Tác phẩm tiêu biểu: Giã từ vũ khí, Chuông nguyện hồn ai, Ông già và biển cả.(0,5đ)

Câu 2: (3 điểm)

- Yêu cầu về hình thức: Viết được kiểu bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.

-  Yêu cầu về nội dung:    Bài làm có thể có nhiều cách diễn đạt, nhưng phải đảm bảo được hai ý sau:

+ Một trong những nền tảng quan trọng hình thành nên nhân cách con người là gia đình. (Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài – Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng)

+ Sức mạnh của con người nằm ở ý chí và nghị lực.

*Thang điểm:

- Điểm 2 – 3 : Bài viết mạch lạc, truyền cảm. Đảm bảo đầy đủ yêu cầu.

- Điểm 1 -2  : Bài viết hoặc chỉ có ý 1 nhưng vẫn trôi chảy, có cảm xúc,hoặc có đủ 2 ý nhưng còn mắc vài lỗi diễn đạt.

-Điểm 0: Lạc đề hoặc không viết được gì cả.

PHẦN II: Phần dành riêng cho từng ban. Thí sinh học ban nào thì làm theo ban đó.

Câu 3a: (5 điểm) Dành cho thí sinh học chương trình chuẩn

Các ý chính cần đạt:

3.1. Vẻ đẹp của một cô gái đời thường:

- Cô 18 tuổi, đôi lúc tính khí còn trẻ con (Tranh công bắt ếch, vết đạn bắn tàu giặc) song có cái duyên dáng của thiếu nữ mới lớn (Bịt miệng cười khí chú Năm cất giọng hò, chéo khăn hờ ngang miệng, thích soi gương – đi đánh giặc còn cái gương trong túi, …).

- Thương em, biết nhường nhịn em; biết tính toán việc nhà.

- Thương cha mẹ (tâm trạng cô khi khiên bàn thờ má gửi trước ngày tòng quân…).

- Chăm chỉ: đọc chưa thạo nhưng chăm chỉ đánh vần cuốn sổ gia đình.

Chiến là hình ảnh sinh động của cô gái ViệtNamtrong cuộc sống đời thường những năm chiến tranh chống Mỹ.

3.2. Vẻ đẹp của phẩm chất người anh hùng:

- Gan góc: có thể ngồi lì suốt buổi chiều để đánh vần cuốn sổ ghi công gia đình của chú Năm.

- Dũng cảm: cùng em bắn cháy tàu giặc.

- Quyết tâm lên đường trả thù cho ba má: “Tao đã thưa với chú Năm rồi. Đã làm thân con gái ra đi thì tao chỉ có một câu: nếu giặc còn thì tao mất, vậy à”.

- Những phẩm chất đẹp đẽ của Chiến luôn được nghệ thuật miêu tả trong sự soi rọi với hình tượng người mẹ. Nhưng nếu câu chuyện của gia đình Chiến là một “dòng sông” thì Chiến là khúc sông sau – cô giống mẹ nhưng cũng rất khác mẹ ở hành động quyết định vào bộ đội, quyết định cầm súng đi trả thù cho gia đình, quê hương.

3.3. Chiến mang trong mình vẻ đẹp người con gái Việt  Namthời chống Mỹ: trẻ trung, duyên dáng nhưng cũng rất mực anh hùng. Cô tiếp nối và làm rạng rỡ truyền thống đánh giặc cứu nước của gia đình và truyền thống tốt đẹp của dân tộc ViệtNam. Nghệ thuật thành công trong việc xây dựng hình tượng nhân vật nữ anh hùng thời chống Mỹ.

Câu 3b: (5 điểm) Dành cho thí sinh học chương trình nâng cao

- Yêu cầu về hình thức: Viết được một bài văn nghị luận về một đoạn trích văn xuôi, linh hoạt trong thao tác lập luận.

-         Yêu cầu về nội dung:

+   Mâu thuẫn đầy xa xót đang xảy ra trong người đàn bà nhạy cảm nhưng mỏi mòn, câm lặng.

+ Từ đó, thấy được giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm.

  • Thang điểm:

Điểm 4 – 5 : Đáp ứng được các yêu cầu nêu trên. Bài viết giàu cảm xúc.

Điểm 2 – 3 : Đáp ứng được yêu cầu. Diễn đạt đôi chỗ chưa mạch lạc. Tuy nhiên, bài làm có chất văn.

Điểm 0 – 1 : Bài viết quá sơ sài, lan man không đáp ứng yêu cầu của đề bài.

Khuyến khích những bài làm có tính sang tạo.

——Hết——

 Tham khảo đề thi thử tốt nghiệp môn văn 2013 – Đề số 2

THPTBC Nguyễn Trãi Hội An

   Tổ Ngữ Văn

       ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN MÔN VĂN KỲ THI TNPTTH

                                      ( dùng cho chương trình chuẩn)

A. ĐỀ BÀI:

               Câu I. (2,0 điểm): Tóm tắt và nêu ý nghĩa về nội dung truyện ngắn Thuốc của Lỗ Tấn.

               Câu II. (3,0 điểm):Tục ngữ ViệtNam có câu:

“ Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại thành hòn núi cao”.

Anh(chị) hãy viết một đoạn văn ( không quá 400 từ) cho biết ý kiến về quan niệm trên.

               Câu III.(5,0) điểm:

Đề : Anh ( chị) hãy  phân tích nhân vật Mị trong truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ” của Tô Hoài, từ đó nêu lên  giá trị nhân đạo sâu sắc của tác phẩm.

B. ĐÁP ÁN:

      I. Câu 1 :

1. Tóm tắt nội dung tác phẩm : Truyện gồm có 4 cảnh :

-Cảnh 1: Vợ chồng lão Hoa Thuyên là chủ quán trà, có đứa con trai bị ho lao. Một buổi sáng sớm lão đến pháp trường xử án chém mua một chiếc bánh bao tẩm máu người về làm thuốc cho con vì nghĩ rằng như thế con sẽ lành bệnh.

-Cảnh 2: Vợ chồng lão cho con uống vị thuốc đặc biệt ấy.Thằng bé thật tiều tuỵ, đáng thương. Vợ chồng Hoa Thuyên đặt hết niềm tin tưởng vào sự hiệu nghiệm của phương thuốc này.

-Cảnh 3: Khách đến uống trà rất đông. Câu chuyện bàn tán xoay quanh người vừa bị chém sáng nay: Đó là một thanh niên tên Hạ Du bị bắt, bị xử chém vì tội làm cách mạng. . Hạ Du theo đuổi lí tưởng đánh đổ nhà Mãn Thanh , giành độc lập , chủ quyền cho người Trung Quốc ( Thiên hạ nhà Mãn Thanh chính là của chúng ta). Hạ Du bị người bà con tố giác và bị bắt. Trong tù Hạ Du vẫn tuyên truyền tư tưởng cách mạng Đa số người trong quán trà đều không hiểu và lên án Hạ Du. Có kẻ còn cho rằng Hạ Du bị điên.

-Cảnh 4: Năm sau vào tiết thanh minh, mẹ của Hạ Du và bà Hoa Thuyên ra nghĩa địa viếng mộ con.Hai người mẹ đau khổ bước đầu có sự đồng cảm . Hai bà gặp nhau và cùng rất ngạc nhiên lẫn sợ hãi vì thấy trên mộ Hạ Du có một vòng hoa. Khi về bà mẹ Hạ Du còn lẩm bẩm: “ Thế này là thế nào nhỉ?”

            2. Nếu ý nghĩa nôi dung :

a. Phản ánhsự mê muội, sự lạc hậu về chính trị của nhân dân TQ trước cách mạng Tân Hợi.

b.Ca ngợi những phẩm chất đẹp đẽ đồng thời nêu lên cái bi kịch của những con người đi tiên phong trong đấu tranh cách mạng.

c.Từ đó, đặt vấn đề cần có một phương thuốc hữu hiểu để chữa trị căn bệnh về tinh thần của nhân dân Trung Quốc, giác ngộ họ về tư tưởng  cách mạng.

II. Câu 2 :

1. Giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ :

-Giải nghĩa các từ : Một cây, ba cây, non, núi.

-Giải nghĩa câu : Chỉ có đoàn kết mới tạo thành sức mạnh.

2. Bình luận quan niệm nêu ra qua câu tục ngữ :

a. Phần bình :

+Khẳng định giá trị của quan niệm trên : Vừa là một chân lý, vừa là một bài học lớn.

+Nêu lý lẽ và dẫn chứng để chứng minh :

-Đoàn kết tạo thành sức mạnh bởi vì đoàn kết là sự tổng hợp của các lực lượng vật chất : (Tiền bạc, của cải, các phương tiện…)

-Đoàn kết tạo thành sức mạnh bởi vì đoàn kết là sự tổng hợp của các lực lượng tinh thần : ( kinh nghiệm, sáng kiến, trí tuệ…)

b. Phần luận : Bàn bạc thêm để mở rộng nâng cao vấn đề. Có thể nêu một số ý như sau :

-Đoàn kết là tư tưởng lớn của cha ông ta từ nghìn xưa, tạo nên một truyền thống của dân tộc.

- Đoàn kết đã giúp dân tộc ta chiến đấu và chiến thắng giặc ngoại xâm.

-Trong công cuộc xây dựng đất nước ngày hôm nay, cũng rất cần sự đoàn kết…

III. Câu 3 :

1. Phân tích nhân vật Mỵ:

 a. Mỵ trước khi làm dâu nhà thống lý Pá Tra:

+ Có tài thổi sáo, thổi lá: “ Ngày trước Mỵ thổi sáo giỏi… Mỵ uốn chiếc lá trên môi, thổi lá cũng hay như thổi sáo…Có biết bao nhiêu người mê, ngày đêm đi theo Mỵ”

+Đẹp người: “trai đến đứng nhẵn cả chân vách đầu buồng Mỵ”

+Đẹp nết :- Là người con có hiếu( sẵn sàng cuốc nương làm ngô để trả nợ cho  bố mẹ, khi bị Pá Tra bắt về làm dâu thời gian đầu bỏ ý định tự tử cũng vì thương bố.)

-Yêu lao động , yêu tự do và có khát vọng sống mãnh liệt: (Pá Tra ngỏ ý hỏi cưới Mỵ cho con trai là A Sử, Mỵ trả lời bố: “ Con nay đã biết cuốc nương làm ngô, con phải làm nương ngô giả nợ thay bố. Bố đừng bán con cho nhà giàu.”

 b. Mỵ sau khi về làm dâu Pá Tra:

+Bị Pá Tra bắt về làm dâu theo tục cướp vợ trình ma của người Mèo: Lúc bấy giờ Mỵ đã có người yêu. Mỵ hết sức đau khổ: “ Có đến hàng mấy tháng, đêm nào Mỵ cũng khóc…” .Mỵ hái nắm lá ngón về lạy bố để tự tử.

+Bị đối xử rất tàn nhẫn:

-như những người phụ nữ khác trong nhà Mỵ bị xem như một công cụ lao động: phải làm lụng suốt ngày, suốt tháng, suốt năm( lên núi hái thuốc phiện, giặt đay, xe đay, đi nương bẻ bắp, hái củi, bung ngô…) “ Con ngựa con trâu làm còn có lúc, đêm nó còn được đứng gãi chân đứng nhai cỏ, đàn bà con gái nhà này thì vùi vào việc làm cả ngày cả đêm”

-bị A Sử  đánh đập hành hạ: “ Thường đến khi gà gáy sáng Mỵ ngồi dậy ra bếp sưởi một lúc…A Sử chợt về, thấy Mỵ ngồi đấy, A Sử đánh Mỵ ngã ngay xuống cửa bếp” Vào dịp Tết Mỵ muốn đi chơi, A Sử trói Mỵ vào cột nhà. Lúc A Sử bị A Phủ đánh, Mỵ phải thoa thuốc dấu suốt đêm, lúc mệt thiếp đi, bị A Sử đạp chân vào mặt.

c. Sức sống mãnh liệt của Mị:

+ Lần 1: Mới bị bắt về làm dâu=> định tìm đến cái chết vì không chấp nhận sống nô lệ

             + Lần 2: Trong đêm tình mùa xuân=> Mị muốn đi chơi

- Đầu tiên, Mỵ uống rượu: “Mỵ lén lấy hũ rượu, uống ừng ực từng bát”

- Cơn say đưa Mỵ trở về quá khứ:” Lòng Mỵ sống về ngày trước. Tai Mỵ văng vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng”

-Mỵ quên tất cả hiện tại: “ Rượu đã tan lúc nào. Người về, người đi chơi đã vãn cả. Mỵ không biết. Mỵ vẫn ngồi trơ một mình giữa nhà.”

- Sự thức tỉnh dần dần đến chỗ rất sâu: Con người ngày xưa sống dậy:” Mỵ thấy phơi phới trở lại, lòng đốt nhiên vui sướng như những đêm tết ngày trước. Mỵ trẻ lắm. Mỵ vẫn còn trẻ. Mỵ muốn đi chơi”.” Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mỵ sẽ ăn cho chết ngay” Mỵ nghe” tiếng sáo gọi bạn yêu vẫn lửng lơ bay ngoài đường”

-Không chỉ dừng lại ở suy nghĩ, cảm xúc mà tác động đến hành động: “ Trong đầu Mỵ đang rập rờn tiếng sáo. Mỵ muốn đi chơi…Mỵ quấn lại tóc, Mỵ với tay lấy cái áo hoa vắt ở trong vách.”(Đến đây sự thức tỉnh gần như trọn vẹn , Mỵ sống với niềm hưng phấn mãnh liệt của con người ngày xưa)

+ Lần 3: Chứng kiến cảnh A Phủ bị trói, Mị đã cắt dây cởi trói và chạy theo A Phủ=> hành động bất ngờ, bột phát thể hiện tinh thần phản kháng và khát vọng hạnh phúc đã chiến thắng.

*Hành động 1: Cắt dây trói cứu A Phủ. Hành động mang tính chất đột biến được chuẩn bị tâm lý rất chu đáo.

-Tác động đầu tiên: dòng nước mắt của A Phủ: “Lúc ấy đã khuya. Trong nhà ngủ yên, thì Mị trở dậy thổi lửa. Ngọn lửa bập bùng sáng lên. Mỵ lé mắt trông sang, thấy hai mắt A Phủ cũng vừa mở, một dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã đen xạm lại.”

-Diễn biến tâm trạng: Mỵ nhớ lại quá khứ (đêm năm trước Mỵ cũng bị A Sử trói đứng như thế. Mỵ nhớ lại cảm giác khó chịu khi nước mắt chảy xuống miệng xuống cổ mà không lau đi được.) Sự căm thù phẫn nộ bùng lên (Trời ơi, nó bắt trói đứng người ta đến chết…Chúng nó thật độc ác…) Nhớ lại đời mình, không thấy sợ Đáp án đề thi 2014 icon sad Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn văn năm 2013 Đám than đã vạc hẳn lửa, Mỵ không thổi cũng không đứng lên.Mỵ.. nhớ lại đời mình…Mỵ phải chết trên cái cọc ấy. Nghĩ thế trong tình cảnh này, làm sao Mị   cũng không thấy sợ.)

* Hành động 2: Chạy theo A Phủ. Thêm một hành động đột biến, nhưng cách xử lý khác hẳn: không có sự chuẩn bị tâm lý .(Mỵ đứng lặng trong bóng tối. Rồi Mỵ cũng vụt chạy ra.)   Lý do:

-Người đọc có thể tự cảm nhận những điều diễn ra ở Mỵ trong cái khoảnh khắc “ đứng lặng trong bóng tối” ấy.

-Không có thời gian: A Phủ đang chạy.

à Mị đến với cách mạng như là một tất yếu của quy luật có áp bức có đấu tranh, từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác

      2. Giá trị nhân đạo của tác phẩm được thể hiện qua nhân vật Mị:

a. Qua nhân vật Mỵ, VCAP nói lên tình  thương đối với con người vì con người mà lên tiếng.

b. Qua nhân vật Mỵ, VCAP tố cáo bản chất xấu xa, man rợ của bọn quan lại địa chủ cường hào trong xã hội thực dân phong kiến ở miền núi.

c. Qua nhân vật Mỵ, VCAP thể hiện nét đẹp, khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của người dân miền núi và hành trình tất yếu đến với cách mạng của họ.

Nguồn: Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT năm 2013

4 Nhận xét

  1. nhoc_con says:

    Môn văn khó chết đj. M gét văn…:(

    • huong mit says:

      Haiz … Lại một kỳ thi tốt nghiệp nữa đến … Chúc các bạn vượt lũ thành công :) ))

  2. Đại says:

    Văn kiểu gì cũng 9đ :) )

Gửi nhận xét của bạn về bài viết:

Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn văn năm 2013

dap an de thi khoi A dap an de thi khoi B © 2012 Đáp án đề thi 2014· RSS -
Trang web cung cấp đề thi đáp án 2014: Đáp án đề thi tốt nghiệp 2014, đáp án đề thi vào 10 năm 2014, đáp án đề thi đại học cao đẳng năm 2014...


Phí dịch vụ tin nhắn tin lấy đáp án, điểm thi, tỉ lệ chọi, điểm chuẩn... gửi đầu số 8712 là: 15.000 VND
diem thi dai hoc 2014