Home » Đáp án tốt nghiệp môn Hóa » Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2013

Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2013

Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2013 5/5 (100%) 1 vote

Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2013

Đã có dáp án đề thi tốt nghiệp môn hóa năm 2013 . Đề thi, đáp án, hướng dẫn giải chi tiết đề thi tốt nghiệp môn hóa năm 2013 từ các thầy cô và chuyên gia muộn nhất 1h ngay khi kết thúc môn thi. Đáp án môn hóa tốt nghiệp chính thức của Bộ giáo dục được cập nhật vào chiều 4/6/2013.

>> Đáp án đề thi thử tốt nghiệp môn hóa 2013

Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn sinh năm 2013

Đáp án đề thi 2014 2%281%29 Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2013

(*) Mã đề 719

Đáp án đề thi 2014 1 Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2013

Đáp án đề thi 2014 2 Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2013

Đáp án đề thi 2014 3 Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2013

(*) Mã đề 641

….

(*) Mã đề 475

(*) Mã đề 152

(*) Mã đề 246

 

Đáp án đề thi 2014 246 Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2013

(*) Mã đề 328

Đề thi thử tốt nghiệp môn Hóa:

  1. 1.      Có 6 lọ mất nhãn chứa 6 dung dịch sau: NH4Cl, NaNO3, (NH4)2SO4, CuSO4, MgCl2, ZnCl2. Chỉ dùng hóa chất nào sau đây có thể nhận ra cả 6 chất trên?

A. Quỳ tím.         B. dd NaOH.       C. dd Ba(OH)2.   D. NH3.

  1. 2.      Hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp hai muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl dư thu được 10 lít khí CO2 (ở 54,6 oC, 0,8064 atm) và dung dịch X. Tổng số mol hai muối ban đầu là

A. 0,03 mol.        B. 0,3 mol.           C. 0,6 mol.           D. 0,15 mol.

  1. 3.      Điện phân một dung dịch có chứa HCl, CuCl2. pH của dung dịch biến đổi như thế nào theo thời gian điện phân?

A. Tăng dần đến pH = 7 rồi không đổi.                       B. Giảm dần.

C. Tăng dần đến pH > 7 rồi không đổi.                       D. pH không đổi, luôn nhỏ hơn 7.

 

  1. 4.      Cho dung dịch NaOH có pH = 12 (dung dịch A). Thêm 0,5885 gam NH4Cl vào 100 ml dung dịch A, đun sôi, để nguội, thêm một ít rượu quì tím vào. Dung dịch có

A. mầu xanh.                     B. mầu đỏ.           C. không màu.              D. xanh sau đó mất màu.

  1. 5.      A là một kim loại. Thực hiện các phản ứng theo thứ tự

(A)  +  O2   ¾®   (B)

(B)  +  H2SO4 loãng  ¾®   (C)  +  (D)  +  (E)

(C)  +  NaOH   ¾®   (F)¯  +  (G)

(D)  +  NaOH   ¾®   (H)¯  +  (G)

(F)  +  O2  +  H2O   ¾®   (H)

Kim loại A là:                    A. Zn.                  B. Al.                   C. Mg.          D. Fe.

  1. 6.      Hòa tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp Fe và FexOy trong HCl dư, thu được 2,24 lít H2 đktc. Nếu đem hỗn hợp trên phản ứng với H2 dư thì thu được 0,2 gam H2O. Công thức của FexOy

A. FeO.                    B. Fe2O3.             C. Fe3O4.      D. không xác định được.

  1. 7.      Cho hỗn hợp Na và Al vào nước (dư), đến khi phản ứng ngừng lại thu được 4,48 lít khí và 2,7gam một chất rắn không tan. Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu lần lượt là

A. 2,3 gam và 5,4 gam.                    B. 4,6 gam và 5,4 gam.

C. 3,45 gam và 5,4 gam.                  D. 2,3 gam và 2,7 gam.

  1. 8.      Oxit bazơ nào sau đây được dùng làm chất hút ẩm trong phòng thí nghiệm?

A. Fe2O3.             B. ZnO.               C. CaO.               D. CuO.

  1. 9.      Trong các hợp chất của sắt sau đây: FeS, FeS2, Fe2O3, FeO, chất nào có hàm lượng sắt lớn nhất?

A. FeS.                B. FeS2.               C. Fe2O3.             D. FeO.

  1. 10.  300 ml dung dịch NaOH 1M có thể hấp thụ tối đa bao nhiêu lít khí CO2 (đktc)?

A. 0,336 lít.         B. 3,36 lít.            C. 6,72 lít.           D. 2,24 lít.

  1. 11.  Oxi hóa hoàn toàn 0,728 gam bột Fe ta thu được 1,016 gam hỗn hợp hai oxit sắt (hỗn hợp A). Hòa tan hỗn hợp A bằng dung dịch axit nitric loãng dư. Tính thể tích khí NO duy nhất bay ra (ở đktc).

A. 2,24 lít.           B. 0,0224 lít.        C. 3,36 lít.           D. 0,336 lít.

  1. 12.  Khối lượng axit axetic có trong dấm ăn thu được khi cho lên men 1 lít rượu etylic 8o (d của rượu nguyên chất 0,8g/ml), hiệu suất 80% là

A. 66,78 gam.      B. 13,04 gam.      C. 1,3 gam.          D. kết quả khác.

  1. 13.  Để trung hòa 6,42 gam 2 axit hữu cơ đơn chức là đồng đẳng kế tiếp của nhau cần dùng 50 ml dung dịch NaOH 2M. Công thức của 2 axit là

A. CH3COOH và HCOOH.            B. CH3COOH và C2H3COOH.

C. CH3COOH và C2H5COOH.       D. C2H3COOH và C3H5COOH.

  1. 14.  Axit no X mạch hở có công thức đơn giản nhất C3H4O3. CTPT của X là

A. C6H8O6.          B. C3H4O3.          C. C4H6O4.          D. C3H4O4.

  1. 15.  Số đồng phân cấu tạo aminoaxit bậc 1 có công thức phân tử C4H9O2N là

A. 5.                    B. 4.                     C. 6.                     D. 7.

  1. 16.  Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ứng với CTPT C4H8?

A. 3.                    B. 5.                     C. 6.                     D. 7.

  1. 17.  Hợp chất hữu cơ X có thành phần phần trăm các nguyên tố là 40%C, 6,67%H còn lại là oxi. Công thức đơn giản nhất của X là

A. C2H4O.           B. C2H4O2.          C. CH2.                D. CH2O.

  1. 18.  Từ isopentan có thể tạo thành bao nhiêu gốc ankyl?

A. 2.                    B. 3.                     C. 4.                     D. 5.

  1. 19.  Đốt cháy 1 lít ankan X sinh ra 5 lít khí CO2. Khi cho X phản ứng với clo tạo ra 3 sản phẩm một lần thế. X có tên gọi như sau là :            A. neopentan.              B. n-pentan.    C. isopentan.   D. n-butan.
  2. 20.  Hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3. Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X nung nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 64 gam chất rắn A trong ống sứ và 11,2 lít khí B (đktc) có tỉ khối so với H2 là 20,4. Tính giá trị m.

A. 105,6 gam.      B. 35,2 gam.        C. 70,4 gam.        D. 140,8 gam.

  1. 21.  Đốt cháy hoàn toàn 1 rượu X thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ mol là 3:4. Hỏi X thuộc loại rượu nào?

A. Rượu đơn chức.           B. Rượu đa chức.                                     C. Rượu no.                D. Rượu không no có 1 nối đôi.

  1. 22.  Cho 5,8 gam một anđehit đơn chức tác dụng với AgNO3/NH3 thu được 21,6 gam Ag kim loại. Anđehit đó có công thức là:   A. HCHO.      B. CH3CHO.   C. C2H3CHO. D. C2H5CHO.
  2. 23.  X có CTPT C3H6O và có khả năng làm mất màu dung dịch brom. Hãy cho biết công thức cấu tạo của X?

A. CH2=CH-O-CH3.                     B. CH2=CH-CH2OH.             C. CH3CH2CHO.        D. A, B và C

  1. 24.  Nhóm chất nào sau đây hòa tan được với Cu(OH)2?

A.  C2H5COOH,  HOCH2CH2OH,  HOCH2CH2CH2OH.

B.  HOCH2CHOHCH3,  CH3OCH2CH2OH,  HOCH2CHOHCH2OH.

C.  CH3COOH,  HCOOCH3,  HOCH2CH2OH.

D.  CH3OCHOHCH2OH,  CH3COOH,  HOCH2CH2OH.

  1. 25.  Cho 1 dung dịch chứa 6,75 gam một amin no đơn chức bậc (I) tác dụng với dung dịch AlCl3 dư thu được 3,9 gam kết tủa. Amin đó có công thức là

A. CH3NH2.        B. (CH3)2NH.      C. C2H5NH2.       D. C3H7NH2.

  1. 26.  Trung hoà 50 ml dung dịch NH3 thì cần 25 ml dung dịch HCl 2M. Để trung hoà cũng lượng dung dịch NH3 đó cần bao nhiêu lít dung dịch H2SO4 1M?

A. 25 ml.             B. 50 ml.              C. 12,5 ml.           D. 2,5 ml.

  1. 27.  Có thể sử dụng chất nào sau đây để nhận biết khí N2 có chứa tạp chất H2S?

A. NaOH.            B. PbSO4.            C. NH3.               D. Cu.

  1. 28.  Sục 1,12 lít CO2 vào 500 ml dung dịch NaOH 0,2M. dung dịch thu được có pH bằng bao nhiêu?

A. pH < 7.           B. pH > 7.            C. pH = 7.           D. pH = 14.

  1. 29.  Dãy chất nào sau đây là lưỡng tính?

A. ZnO, Al2O3, FeO, Pb(OH)2.       B. Al(OH)3, Cr(OH)3, Cu(OH)2, Sn(OH)2.

C. HSO4-, NH4+, HS-, Zn(OH)2     D. HCO3-, H2O, Zn(OH)2, Al2O3.

  1. 30.  Một dung dịch có chứa 4 ion với thành phần: 0,01 mol Na+, 0,02 mol Mg2+, 0,015 mol SO42-, x mol Cl-. Giá trị của x là

A. 0,015.             B. 0,035.              C. 0,02.                D. 0,01.

  1. 31.  Dãy chất nào dưới đây đều phản ứng được với dung dịch NaOH?

A. Na2CO3, CuSO4, HCl.                B. MgCl2, SO2, NaHCO3.

C. Al2O3, H2SO4, KOH.                  D. CO2, NaCl, Cl2.

  1. 32.  Dung dịch muối ăn có lẫn tạp chất là NaBr và NaI. Để thu được muối ăn tinh khiết người ta sục vào đó khí X đến dư, sau đó cô cạn. Khí X là

A. Cl2.                 B. F2.                   C. O2.                  D. HCl.

  1. 33.  Cho 4,05 gam nhôm kim loại phản ứng với dung dịch HNO3 dư thu được khí NO duy nhất. Khối lượng của NO là:  A. 4,5 gam.            B. 6,9 gam.      C. 3 gam.         D. 6,75 gam.
  2. 34.  Có 6 dung dịch NaCl, FeCl2, FeCl3, MgCl2, NH4Cl, (NH4)2SO4. Dùng kim loại nào sau đây có thể phân biệt 6 dung dịch trên?

A. Na.                  B. Ba.                  C. Al.                   D. Tất cả đều sai.

  1. 35.  Hòa tan 8,3 gam hỗn hợp 2 kim loại Al và Fe bằng dung dịch HCl loãng thu được 0,5 gam khí H2. Cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp muối có khối lượng bằng bao nhiêu?

A. 26,05 gam.      B. 25,6 gam.        C. 29,6 gam.        D. 26,9 gam.

  1. 36.  Khi điện phân Al2O3 người ta hòa tan Al2O3 trong criolit để làm gì?

A. Giảm nhiệt độ nóng chảy, tiết kiệm năng lượng.

B. Tạo được chất lỏng dẫn điện tốt hơn.

C. Tạo hỗn hợp nhẹ nổi bên trên ngăn không cho Al bị oxi hóa.

D. Cả A, B và C.

  1. 37.  Cho 0,1 mol Na và 0,1 mol Al vào nước dư thì sinh ra bao nhiêu lít khí H2 (đktc)?

A. 4,48 lít.           B. 1,12 lít.            C. 6,72 lít.           D. 22,4 lít.

  1. 38.  Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 20,4 gam và có 30 gam kết tủa. Công thức phân tử của X là

A. C2H6.              B. C3H8.               C. C3H6.              D. C4H8.

  1. 39.  Cho toluen phản ứng với Clo theo tỉ lệ 1 : 1, có xúc tác ánh sáng. Sản phẩm chính thu được

A. benzyl clorua.                  B. m-clotoluen.               C. p-clotoluen.                     D. o-clotoluen.

  1. 40.  Một rượu đơn chức có 50% oxi về khối lượng. Công thức phân tử của rượu là

A. C2H5OH.                      B. CH2=CH-CH2OH.                     C. CH3OH.              D. (CH3)3CHOH.

  1. 41.  17,7 gam một amin bậc 1 phản ứng vừa đủ với FeCl3 thu được 10,7 gam kết tủa. Công thức của amin là

A. C2H5NH2.       B. C3H7NH2.          C. CH3NH2.        D. C4H9NH2.

  1. 42.  CxHyO2 là một anđehit no, mạch hở. Khi đó

A. y = 2x.            B. y = 2x + 2.      C. y = 2x – 2.      D. y = 2x – 4.

  1. 43.  Trung hòa a mol axit hữu cơ X cần 2a mol NaOH. Mặt khác, đốt cháy a mol axit trên thu được 2a mol CO2. Công thức của X là

A. CH3COOH.                  B. (COOH)2.          C. CH2(COOH)2.                     D. cả A, B, C đều đúng.

  1. 44.  Trung hòa hoàn toàn 1,8 gam một axit hữu cơ đơn chức bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng 2,46 gam muối khan. Công thức axit là

A. HCOOH.                                    B. CH3COOH.    C. CH2=CHCOOH.            D. C2H2COOH.

  1. 45.  Để phân biệt ba mẫu hóa chất: phenol, axit acrylic, axit axetic có thể dùng

A. dung dịch brom.           B. dung dịch Na2CO3.                     C. dung dịch AgNO3/ NH3.            D. dung dịch NaOH.

  1. 46.  Tôn là sắt tráng kẽm. Nếu tôn bị xước thì kim loại nào bị ăn mòn nhanh hơn?

A. Zn.                  B. Fe.                   C. cả hai bị ăn mòn như nhau.      D. không xác định được.

  1. 47.  Khử hoàn toàn 4,64 gam hỗn hợp các oxit của sắt (FeO, Fe2O3, Fe3O4) bằng CO ở nhiệt độ cao. Khí sinh ra sau phản ứng  được dẫn vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 8 gam kết tủa. Khối lượng sắt thu được là

A. 3,36 gam.        B. 3,63 gam.        C. 6,33 gam.        D. 33,6 gam.

  1. 48.  Oxi hóa hết 12 gam kim loại tạo thành 16,8 gam sản phẩm rắn. Hỏi tên của kim loại đó là gì?

A. Magie.            B. Sắt.                  C. Natri.              D. Canxi.

  1. 49.  Cho 50 ml dung dịch đã hoà tan 4,48 lít NH3 tác dụng với 150 ml dung dịch H2SO4 1M thu được dung dịch X. Số ion trong dung dịch X là

A. 1.                    B. 2.                     C. 3.                     D. 4.

  1. 50.  Trộn lẫn 200 ml dung dịch HCl 0,125M với 300 ml dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch A. pH của dung dịch A là

A. 2.                    B. 12.                   C. 13.                   D. 11.

Dưới đây là link download đáp án chính thức từ bộ giáo dục và đào tạo năm 2012.

Đề thi : Đề thi tốt nghiệp THPT hệ phổ thông năm 2012 – môn hóa

Đáp án : Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT hệ phổ thông năm 2012 – môn hóa

Dưới đây là các dạng bài, câu hỏi, thang điểm cho từng câu trong đề thi tốt nghiệp môn hóa tốt nghiệp thpt những năm gần đây của Bộ giáo dục.

CẤU TRÚC ĐỀ THI TỐT NGHIỆP MÔN HÓA  HỆ THPT

I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH [32 câu]

Nội dung

Số câu

Este, lipit

2

Cacbohiđrat

1

Amin, amino axit, protein

3

Polime, vật liệu polime

1

Tổng hợp nội dung kiến thức hoá học hữfu cơ

6

Đại cương về kim loại

Kim loại kiềm, kim loại kiềm thố, nhôm; các hợp chất của chúng

6

Sắt, crom; các hợp chất của chúng

3

Hoá học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường

1

Tổng hợp nội dung kiến thức hoá học vô cơ

6

II. PHẦN RIÊNG Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)

A. Theo chương trình Chuẩn [8 câu]

Nội dung

Số câu

Este, lipit, chất giặt rửa tổng hợp, cacbohiđrat

2

Amin, amino axit, protein, polime, vật liệu polime

2

Đại cương về kim loại. Kim loại kiềm, kim loại kiềm thố, nhôm; các hợp chất của chúng

2

Sắt, crom, đồng; các hợp chất của chúng. Phân biệt một số chất vô cơ; hoá học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường

2

 B. Theo chương trình nâng cao [8 câu]

Nội dung

Số câu

Este, lipit, chất giặt rửa tổng hợp, cacbohiđrat

2

Amin, amino axit, protein, polime, vật liệu polime

2

Đại cương về kim loại. Kim loại kiềm, kim loại kiềm thố, nhôm; các hợp chất của chúng

2

Sắt, crom, đồng; các hợp chất của chúng. Phân biệt một số chất vô cơ; chuẩn độ dung dịch; hoá học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường

2

CẤU TRÚC ĐỀ THI TỐT NGHIỆP MÔN HÓA – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

Nội dung

Số câu

Este, lipit

3

Cacbohiđrat

2

Amin, amino axit, protein

4

Polime, vật liệu polime

2

Tổng hợp nội dung kiến thức hoá học hữu cơ

6

Đại cương về kim loại

4

Kim loại kiềm, kim loại kiềm thố, nhôm; các hợp chất của chúng

7

Sắt, crom, đồng, niken, kẽm, chì, thiếc; các hợp chất của chúng

4

Phân biệt một số chất vô cơ

1

Hoá học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường

1

Tổng hợp nội dung kiến thức hoá học vô cơ

6

Tổng

40

Cách ôn tập môn hóa tốt nghiệp phổ thông

- Phải học tốt phần lý thuyết. Do phần lý thuyết có số điểm cao hơn phần bài toán, ngoài ra trong phần bài toán, nếu không nắm tốt các kiến thức lý thuyết, không viết đúng các phương trình phản ứng thì cũng không giải toán được. Trong kỳ thi tốt nghiệp phổ thông (TNPT), kiến thức chỉ tập trung trong chương trình lớp 12. Các câu hỏi ở mức cơ bản, không đánh đố nên chỉ cần nắm vững các kiến thức cơ bản.

Hệ thống hóa kiến thức bằng cách lập sơ đồ mối quan hệ giữa các chất, học kỹ các phương trình phản ứng và hiện tượng xảy ra.

Học tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của các chất: dự đoán sẽ có một số câu hỏi về các phần này trong khi học sinh thường bỏ qua, chỉ tập trung học tính chất hóa học.

Phần lý thuyết của môn hóa trong đề thi chiếm tỉ lệ khá nhiều và câu hỏi đa dạng nên để ghi nhớ nhiều học sinh cần soạn riêng những kiến thức tiêu biểu (phản ứng este hóa; thủy phân este; tráng gương của glucozơ; aminoaxit lưỡng tính; phân loại polime; kim loại phản ứng với nước, axit, dung dịch muối…), công thức (este, cacbohidrat, amin, aminoaxit, polime, nước cứng, thạch cao, phèn chua, criolit, boxit, hematit, manhetit, pirit sắt, xiđerit…), số lượng đồng phân (este, amin, aminoaxit, peptit…), tính chất vật lý chung của kim loại (kim loại nào dẻo nhất? cứng nhất? mềm nhất? dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhất?…). Học sinh phải thường xuyên xem đi xem lại các kiến thức này.

Với bài toán, học sinh phải đọc kỹ đề, viết đúng công thức của các chất và các phương trình phản ứng, cần biết các phương pháp như lập sơ đồ phản ứng; phương pháp tăng giảm khối lượng; M trung bình; bảo toàn: khối lượng, mol nguyên tố, điện tích, mol elctron…

Học sinh nên luyện tập các đề ôn tập tốt nghiệp phổ thông và các đề thi chính thức các năm trước để có nhiều kinh nghiệm. Đề thi các năm thường có nhiều điểm tương đồng, khi tham khảo nên cố gắng trả lời từng đáp án của câu hỏi lý thuyết tại sao đúng, tại sao sai.

Rèn luyện kỹ năng bấm máy tính.

Gửi nhận xét của bạn về bài viết:

Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2013

© 2012 Đáp án đề thi 2014· RSS -
Trang web cung cấp đề thi đáp án 2014: Đáp án đề thi tốt nghiệp 2014, đáp án đề thi vào 10 năm 2014, đáp án đề thi đại học cao đẳng năm 2014...

Chúng tôi cập nhật:

đáp án đề thi khối a năm 2014, đáp án đề thi khối a1 năm 2014, đáp án đề thi khối b năm 2014, đáp án đề thi khối c năm 2014, đáp án đề thi khối d năm 2014

nhanh nhất - chính xác nhất