Home » Đáp án đề thi môn Sử Khối C, Đề thi thử ĐH môn Sử » 5 đề thi thử đại học môn lịch sử năm 2013

5 đề thi thử đại học môn lịch sử năm 2013

5 đề thi thử đại học môn lịch sử năm 2013 3/5 (60%) 4 votes

5 đề thi thử đại học môn lịch sử năm 2013

Tổng hợp đề thi thử đại học môn lịch sử khối C của các trường THPT trên cả nước và thầy cô giáo trên cả nước. Mời các bạn tham khảo!

Đáp án đề thi 2014  5 đề thi thử đại học môn lịch sử năm 2013

 Đề thi thử số 1

PHẦN LÀM CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)

Câu I (3,0 điểm)

Tại sao nói : Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm lịch sử cuộc đấu tranh yêu nước của nhân dân Việt Nam trong ba thập niên đầu thế kỷ XX ?

Câu II (2,0 điểm)

Trong Cách mạng tháng Tám 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã vận dụng những bài học kinh nghiệm gì từ phong trào cách mạng 1930 – 1931 và phong trào dân chủ 1936 – 1939 ?

Câu III (2,0 điểm)

Phân tích tính chất chính nghĩa và tính nhân dân của đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng Cộng sản Đông Dương.

PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc IV.b)

Câu IV.a. Theo chương trình Chuẩn (3,0 điểm)

Trình bày quá trình phân hóa về chính trị trong đường lối đối ngoại của các nước Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến cuối thập niên 90 của thế kỷ XX.

Câu IV.b. Theo chương trình Nâng cao (3,0 điểm)

Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên và Đại Hàn Dân Quốc đã ra đời như thế nào ? Quan hệ giữa hai miền Nam – Bắc bán đảo Triều Tiên có những chuyển biến gì kể từ những năm 70 đến năm 2000 ?

———- Hết ———-

 Đề thi thử số 2

6

Đề chính thức

KỲ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM HỌC  2013

Môn thi: LỊCH SỬ; Khối: C

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

 

PHẦN LÀM CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm).

Câu I (2,0 điểm)

Trong quá trình vận động thành lập Đảng, Nguyễn Ái Quốc đã sáng lập tổ chức cách mạng nào ? Hãy trình bày sự thành lập và phân tích vai trò của tổ chức cách mạng đó đối với sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 ?

Câu II. (3,0 điểm)

Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng được nêu trong các văn kiện lịch sử nào ? Trình bày nội dung cơ bản và phân tích tính chất toàn diện của đường lối đó ?

Câu III. (2,0 điểm):

Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước ( năm 1975), nhiệm vụ chính trị cơ bản, cấp thiết cần hoàn thành của cả nước để đưa cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kì mới là gì ?Nhiệm vụ này được thực hiện như thế nào ?

PHẦN RIÊNG (3,0 điểm).

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc IV.b)

Câu IV.a: Chương trình chuẩn.

Trong giai đoạn 1952-1973, nền kinh tế nước nào phát triển nhanh chóng được gọi là  “thần kì”? Trình bày những nhân tố góp phần thúc đẩy sự phát triển đó? Trong đó nhân tố nào có ý nghĩa quan trọng nhất?

        Câu IV.b: Chương trình nâng cao.

     Sau chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực Đông Nam Á có những biến đổi như  thế nào ? Trong những biến đổi đó biến đổi nào có ý nghĩa quan trọng nhất?  Vì sao?

 ———- Hết ———-

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh:……………………………………………..; Số báo danh:……………………..

                                         ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM

   Câu                                                        Đáp án Điểm
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH ( 7,0 điểm)
     I(2,0 điểm

 

Trong quá trình vận động thành lập Đảng, Nguyễn Ái Quốc đã sáng lập tổ chức cách mạng nào ? Hãy trình bày sự thành lập và phân tích vai trò của tổ chức cách mạng đó đối với sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 ?
-Tổ chức cách mạng do Nguyễn Ái Quốc sáng lập: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên 0,25đ
- Sự thành lậpHội Việt Nam Cách mạng Thanh niên :
+ Tháng 11- 1924, Nguyễn Ái Quốc từ Liên Xô trở về Quảng Châu – Trung Quốc. Trên cơ sở lựa chọn những thanh niên ưu tú trong  Tâm tâm xã  lập ra Cộng sản đoàn (2.1925). Lấy Cộng sản đoàn làm nòng cốt, tháng 6 -1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nhằm tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, tranh đấu đánh đổ chủ nghĩa đế quốc Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình. 0,5đ
+ Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Tổng bộ- trụ sở đặt tại Quảnq Châu .Phát hành báo Thanh niên và mở lớp đào tạo cán bộ do Nguyễn Ái Quốc chủ trì.Báo Thanh niên và  tác phẩm Đường Cách mệnh (tập hợp những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc) đã vũ trang lí luận cách mạng cho Hội để tuyên truyền vào trong nước. 0,5đ
- Vai trò : 
+Truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc theo con đường vô sản vào Việt Nam. 0,25đ
+ Giác ngộ, nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân, thúc đẩy phong trào công nhân phát triển mạnh sang giai đoạn tự giác. 0,25đ
+ Là bước hoàn thiện về tư tưởng, chính trị và chuẩn bị tổ chức cho sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam của Nguyễn Ái Quốc 0,25đ
      II(3,0 điểm) Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng được nêu trong các văn kiện lịch sử nào ? Trình bày nội dung cơ bản và phân tích tính chất toàn diện của đường lối đó ?
 

 

-Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng được nêu trong các văn kiện lịch sử :
+ Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (25-11-1945) ; Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (12/12/1946) ; Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/12/1946) ; Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng Bí thư Trường Chinh ( 9/1947) ; Văn kiện Đại hội II của Đảng (2/1951) 0,75 đ
-Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến đó :
 Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế. 0,50đ
-Tính toàn diện của đường lối kháng chiến được thể hiện :  Kháng chiến trên tất cả các lĩnh vực : Quân sự, kinh tế, quân sự chính trị , văn hoá, ngoại giao 0,50đ
 +Quân sự : Mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng, xã là một pháo đài, bằng mọi hình thức tiêu diệt địch.+ Kinh tế : Đấu tranh chống sự phá hoại và lũng đoạn kinh tế của địch. Đẩy mạnh sản xuất, xây dựng nền kinh tế tự chủ có đủ khả năng cung cấp các nhu cầu cần thiết của cuộc kháng chiến, bồi dưỡng sức dân. 0,25đ 

0,25đ

 

  + Chính trị : Củng cố chính quyền các cấp, tăng cường sức mạnh và hiệu lực của chính quyền dân chủ nhân dân. Tăng cường sức mạnh khối đoàn kết toàn dân, vai trò lãnh đạo của Đảng. 0,25đ
  + Văn hoá :Xây dựng nền văn hoá – giáo dục mới theo phương châm dân tộc- khoa học- đại chúng phục vụ cuộc kháng chiến. Các văn nghệ sĩ trở thành chiến sĩ trên mặt trận văn hoá. Nếp sống văn hoá mới được xây dựng. Màng lưới y tế không ngừng chăm lo sức khoẻ  nhân dân. 0,25đ
  + Ngoại giao : Tăng cường không ngừng đoàn kết quốc tế với các nước bạn Lào, Campuchia, các nước XHCN  và các dân tộc yêu chuộng hoà bình thế giới 0,25đ
      III(2,0 điểm) Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước ( năm 1975), nhiệm vụ chính trị cơ bản, cấp thiết cần hoàn thành của cả nước để đưa cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kì mới là gì ?Nhiệm vụ này được thực hiện như thế nào ?
-Nhiệm vụ : Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước. Vì : 0,25đ
  + Sau thắng lợi năm 1975, đất nước thống nhất về mặt lãnh thổ song mỗi miền tồn tại một tổ chức nhà nước riêng. Do đó, để đưa cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kì mới : cả nước đi lên xây dựng CNXH, cần phải có một Chính phủ thống nhất, một cơ quan đại diện quyền lực chung cho nhân dân cả nước. Vì vậy thống nhất đất nước về mặt Nhà nước là nhiệm vụ chính trị cơ bản, cấp thiết cần phải hoàn thành. 0,25đ
  + Thống nhất đất nước về mặt Nhà nước vừa phù hợp nguyện vọng của nhân dân cả nước,vừa là quy luật khách quan sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc vừa là tâm nguyện của Bác. 0,25đ
-Qúa trình thực hiện :
  + Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt Nhà nước. Từ ngày 15 đến ngày 25-11-1975, Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước diễn ra tại Sài Gòn. 0,25 đ
  + Ngày 25-4-1976, tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tiến hành trong cả nước, kết quả bầu được 492 đại biểu. 0,25 đ
  + Từ 24 đến 3-7-1976, Quốc hội khoá VI nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên tại Hà Nội. Quốc hội thông qua chính sách đối nội, đối ngoại, quyết định tên nước là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (từ 2-7-1976), quyết định về Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca, thủ đô là Hà nội, thành phố Sài Gòn- Gia Định đổi là thành phố Hồ Chí Minh. 0,25 đ
  + Ở địa phương, tổ chức thành ba cấp chính quyền : tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương., cấp huyện và tương đương, cấp xã và tương đương. 0,25 đ
 Ý nghĩa :Tạo điều kiện thuận lợi để phát huy sức mạnh  của  cả nước trên con đường đi lên CNXH. Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế. 0,25 đ
PHẦN RIÊNG ( 3,0 điểm)
IV.a(3,0 điểm)     Trong giai đoạn 1952-1973, nền kinh tế nước nào phát triển nhanh chóng được gọi là  “thần kì”? Trình bày những nhân tố góp phần thúc đẩy sự phát triển đó? Trong đó nhân tố nào có ý nghĩa quan trọng nhất?
Sau khi được phục hồi, từ 1952 – 1960, kinh tế Nhật Bản có bước phát triển nhanh, nhất là từ năm 1960 đến 1973, thường được gọi là giai đoạn phát triển “ thần kì ”. Từ những năm 70 trở đi , Nhât trở thành 1 trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới.- Nhân tố thúc đẩy: 0,50đ
  + Ở Nhật Bản, nhân tố con người được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu… 0,50đ
  + Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước. 0,25đ
  + Các công ty Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lý tốt nên có tiềm lực và sức cạnh tranh cao 0,25đ
  + Nhật Bản biết áp dụng các thành tựu khoa học -  kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng… 0,50đ
  + Chi phí cho quốc phòng của Nhật Bản thấp ( không vượt quá 1% GDP), nên có điều kiện tận dụng vốn đầu tư cho kinh tế. 0,25đ
  + Nhật Bản đã tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển, như nguồn viện trợ của Mĩ, các cuộc chiến tranh ở Triều Tiên ( 1950 – 1953), Việt Nam ( 1954 – 1975) để làm giàu… 0,25đ
- Nhân tố quan trọng nhất : nhân tố con người được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu cho sự phát triển kinh tế ở Nhật. 0,50đ
IV.b(3,0 điểm)      Sau chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực Đông Nam Á có những biến đổi như  thế nào ? Trong những biến đổi đó biến đổi nào có ý nghĩa quan trọng nhất?  Vì sao?
Các nước đông Nam Á:- Đông Nam Á gồm 11 nước: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Xingapo, Mianma,Brunây và Đông Timo.- Trước 1945 đều là thị trường và thuộc địa của tư bản Phương Tây, sau năm 1945 có nhiều biến đổi. 0,50đ
- Biến đổi thứ nhất: Từ các nước thuộc địa, nửa thuộc địa trước chiến tranh thế giới thứ hai, đến nay Đông Nam Á trở thành các nước độc lập. 1,50đ
   +Việt Nam: Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công đã giành được độc lập. Sau đó phải tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp lần 2 và cuộc kháng chiến chống Mĩ đến 1975 mới thắng lợi hoàn toàn     0,25
   +Lào:Tháng 10-1945 tuyên bố độc lập. Sau đó tiến hành kháng chiến chống Pháp, Mĩ đến tháng 12-1975 mới giành thắng lợi. 0,25
   +Campuchia: Sau 1945, kháng chiến chống Pháp, Mĩ, đến năm 1975 kết thúc.  Tiếp  tục  chống  phản  động Pônpốt đến 7-1-1979 mới thắng lợi.      0,25
   + Inđônêxia: 8-1945 tuyên bố độc lập. Sau đó Hà Lan tái chiếm, ngày 15-8-1950 nước Cộng hoà Inđônêxia ra đời.+ Malaixia: 8-1957 độc lập.       0,25
   + Philippin: 7-1946 Mĩ công nhận độc lập.+Xingapo: 8-1957 Anh công nhận độc lập( 8-1963 tách khỏi Liên bang Malai xia)+Thái Lan: Sau 1945 Mĩ hất chân Anh kiểm soát Thái Lan 0,25
   + Mianma: 1-1948 Anh công nhận độc lập.+ Brunây: 1-1984 độc lập.+Đôngtimo: 5-2002 tách khỏi Inđônêxia, trở thành quốc gia độc lập. 0,25 
- Biến đổi thứ 2: Sau khi giành độc lập các nước ĐNÁ ra sức xây dựng , phát triển kinh tế – xã hội theo những mô hình khác nhau và đạt được nhiều thành tựu to lớn như :  Malaixia, Inđônêxia,Thái Lan ( đặc biệt là Xigapo) 0,50đ
- Biến đổi thứ 3: Đến 30-4-1999 có 10/11 nước ĐNÁ là thành viên của khối  (ASEAN), đây là một liên minh kinh tế- chính trị ở khu vực, nhằm xây dựng một ĐNÁ vững mạnh, tự lực tự cường. 0,50đ

.

………………..Hết……………………..

 Đề thi thử số 3:

PHẦN LÀM CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)

Câu I (2,0 điểm)

Trình bày và nhận xét về chủ trương tập hợp lực lượng và chủ trương chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền được đề ra tại Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 – 1941).

Câu II (3,0 điểm)

Bằng những sự kiện lịch sử cụ thể, hãy làm sáng tỏ vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong cuộc đấu tranh nhằm bảo vệ chính quyền, giữ vững độc lập dân tộc những năm đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám (từ ngày 2 – 9 – 1945 đến 19 – 12 – 1945).

Câu III (2,0 điểm)

Căn cứ vào điều kiện thời cơ như thế nào, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976 ? Nêu nội dung của kế hoạch đó.

PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc IV.b)

Câu IV.a. Theo chương trình Chuẩn (3,0 điểm)

Toàn cầu hóa là gì ? Nêu những biểu hiện nổi bật của xu thế toàn cầu hóa trong nửa sau thế kỷ XX.

Câu IV.b. Theo chương trình Nâng cao (3,0 điểm)

Tại sao nói cuộc Cách mạng khoa học – công nghệ trong nửa sau thế kỷ XX đã và đang đưa loài người chuyển sang một nền văn minh mới ?

———- Hết ———-

 Đề thi thử số 4

PHẦN LÀM CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)

Câu I (1,0 điểm)

Trình bày hoàn cảnh ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

Câu II (3,0 điểm)

Tại sao Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn diện ? Kháng chiến toàn diện đã thể hiện trong 9 năm kháng chiến chống thực dân Pháp và sự can thiệp của đế quốc Mĩ (1946 – 1954) như thế nào ?

Câu III (3,0 điểm)

Bốn thắng lợi quân sự nào của quân và dân miền Nam có ý nghĩa đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam ? Hãy giải thích vì sao ?

PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc IV.b)

Câu IV.a. Theo chương trình Chuẩn (3,0 điểm)

Nêu những quyết định quan trọng của Hội nghị cấp cao Ianta (2 – 1945) và phân tích hệ quả của những quyết định đó.

Câu IV.b. Theo chương trình Nâng cao (3,0 điểm)

Trình bày những nét chính về chính sách đối ngoại của Nhật Bản trong thời kì Chiến tranh lạnh.

 

———- Hết ———-

 

 Đề thi thử số 5

PHẦN LÀM CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)

Câu I (2,0 điểm)

Nêu những hoạt động yêu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh trong những năm 1920 – 1925.

Câu II (2,0 điểm)

Bằng những sự kiện lịch sử cụ thể, hãy nêu rõ vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu III (3,0 điểm)

Quân và dân miền Bắc đã đánh bại hai cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc của đế quốc Mĩ như thế nào ? Nêu ý nghĩa của những thắng lợi đó đối với tiến trình phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1945).

PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc IV.b)

Câu IV.a. Theo chương trình Chuẩn (3,0 điểm)

Trình bày các xu thế phát triển của thế giới hiện nay. Qua đó, hãy cho biết thế nào là những thời cơ và những thách thức đối với các dân tộc ?

Câu IV.b. Theo chương trình Nâng cao (3,0 điểm)

Tại sao hai siêu cường Liên Xô và Mĩ lại tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh ? Nêu những biến đổi to lớn của tình hình kinh tế thế giới sau sự kiện đó.

——— Hết ———- 

Đề thi thử số 6

PHẦN LÀM CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)

Câu I (2,0 điểm)

Những mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì ?

Câu II (3,0 điểm)

Bằng những sự kiện lịch sử cụ thể, hãy chứng minh Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi là kết quả của 15 năm (1930 – 1945) chuẩn bị lực lượng và lãnh đạo đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương.

Câu III (2,0 điểm)

Tại sao năm 1986, Việt Nam phải thực hiện đường lối đổi mới đất nước ? Nêu ý nghĩa của những thành tựu về kinh tế xã hội nước ta trong 15 năm (1986 – 2000) thực hiện đường lối đổi mới.

PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc IV.b)

Câu IV.a. Theo chương trình Chuẩn (3,0 điểm)

Những yếu tố nào thúc đẩy Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu vươn lên trở thành ba trung tâm kinh tế – tài chính hàng đầu thế giới trong nửa sau thế kỷ XX ?

Câu IV.b. Theo chương trình Nâng cao (3,0 điểm)

Chiến tranh lạnh là gì ? Phân tích những ảnh hưởng của cuộc Chiến tranh lạnh đến tình hình châu Á.

———- Hết ———-

Gửi nhận xét của bạn về bài viết:

5 đề thi thử đại học môn lịch sử năm 2013

© 2012 Đáp án đề thi 2014· RSS -
Trang web cung cấp đề thi đáp án 2014: Đáp án đề thi tốt nghiệp 2014, đáp án đề thi vào 10 năm 2014, đáp án đề thi đại học cao đẳng năm 2014...

Chúng tôi cập nhật:

đáp án đề thi khối a năm 2014, đáp án đề thi khối a1 năm 2014, đáp án đề thi khối b năm 2014, đáp án đề thi khối c năm 2014, đáp án đề thi khối d năm 2014

nhanh nhất - chính xác nhất